“Bó tay” với Linux nếu không biết đến lệnh chmod

Bạn đang sử dụng hệ điều hành Linux hoặc đang chạy một trang web được lưu trữ trên Linux? Nếu bạn không biết lệnh chmod thì có lẽ sẽ rất khó quản lý các tập tin và dữ liệu. Chmod hay lệnh thay đổi quyền truy cập có nghĩa là gì, nó hoạt động như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé …

Vậy chmod là gì?

Chmod (viết tắt của Change Mode) là một lệnh trên hệ điều hành Linux / Unix cung cấp quyền xem, sửa đổi hoặc thay đổi File và thư mục. Nếu làm việc với hệ điều hành Linux, chắc hẳn bạn đã gặp phải lỗi không thể đọc, sửa hoặc xóa khi thao tác với các tập tin và thư mục. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ có quyền hạn chế với các File và lệnh chmod chắc chắn sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề.

Những điều cần biết trước khi thực hiện lệnh chmod

Trong hệ thống Linux, quyền (chmod) giúp xác định đối tượng quyền nào có thể gửi File (xem, chỉnh sửa hoặc thực thi File). Người dùng có thể được chia thành 3 nhóm chính bao gồm:

Chủ nhân: là những người sở hữu File họ tạo.

Nhóm: là nhóm bao gồm chủ sở hữu, chia sẻ quyền sở hữu với một số File và thư mục.

Khác: là những người dùng còn lại trên hệ thống (không thuộc 2 nhóm trên).

Khi truy cập vào một tập tin, bạn sẽ được kiểm tra xem mình thuộc nhóm nào trong 3 nhóm này, từ đó sẽ có các quyền tương ứng với thư mục, tập tin… Vậy các quyền đó là gì?

Quyền đọc: là quyền chỉ xem nội dung của File, thư mục và hoàn toàn không có quyền thay đổi, xóa, di chuyển.

Chỉnh sửa quyền (ghi): Với quyền này trong tay, bạn sẽ có thể xem và thay đổi nội dung của File cũng như thêm hoặc xóa các File trong thư mục.

Execute (thực thi): bạn sẽ được phép thực thi File.

Mình nghĩ bạn cần xem =>  Tìm hiểu về Iptables (phần 2)

Để có thể sử dụng lệnh chmod, bạn cần hiểu cách hiển thị quyền trên hệ thống Linux. Có hai cách hiển thị, cách thứ nhất là một chuỗi ký hiệu như rwxrw-r–. Phía trong

r được đọc đúng

w là quyền viết, chỉnh sửa (viết)

x là quyền thực thi (thực thi)

Ký tên bị vô hiệu hóa.

3 ký tự đầu tiên trong ví dụ trên là quyền của chủ sở hữu, 3 ký tự tiếp theo là quyền của nhóm chủ sở hữu và các ký tự khác là những người khác.

Như vậy, có thể hiểu rằng chuỗi “rwxrw-r–” cho phép chủ sở hữu có tất cả các quyền đọc, ghi và thực thi, những người thuộc nhóm có quyền đọc và ghi, còn những người còn lại trong nhóm chỉ có thể xem nội dung của File. .

Ngoài ra, để thực hiện lệnh thay đổi chế độ (chmod) bạn cần biết cách hiển thị số của lệnh thay đổi quyền truy cập này:

Đọc bên phải sẽ được ký hiệu là 4

Quyền viết sẽ là số 2

Thực thi là số 1

Hiển thị dạng số của lệnh chmod

Nếu sử dụng Linux lâu, chắc hẳn bạn đã từng thấy các lệnh chmod 755, chmod 644… Ba con số trên lần lượt thể hiện quyền của ba nhóm đối tượng. Ví dụ, nếu chủ sở hữu có quyền đọc (ký hiệu là 4), quyền viết (số 2), và thực hiện quyền (số 1), biểu diễn số của chủ sở hữu sẽ là 7 = 4 2 1, tương tự với các nhóm còn lại. Ví dụ “rwxrw-r–” sẽ tương ứng với số 764.

Cách triển khai lệnh chmod trên Linux

Với những kiến ​​thức trên, bạn có thể dễ dàng thực hiện lệnh chmod để thay đổi quyền cho File và thư mục.

Công thức lệnh chmod chung như sau: [phân quyền] [tên file hoặc folder]

Nó có thể được thực hiện theo hai cách:

Sử dụng ký hiệu kỹ thuật số: chmod 755 File.txt chẳng hạn, đây có lẽ là cách biểu diễn đơn giản và dễ hiểu nhất. Bằng cách nhìn vào câu lệnh, dễ dàng thấy rằng chủ sở hữu có tất cả các quyền đọc, ghi, thực thi (4 2 1 = 7), nhóm và những người khác có quyền đọc và thực thi (4 1 = 5).

Mình nghĩ bạn cần xem =>  Avast Driver Updater

Sử dụng các ký tự chữ và số: Bạn có thể thay đổi các quyền cụ thể cho một, hai hoặc cả ba nhóm đối tượng. Ví dụ: chmod u = rwx File.txt (cho phép chủ sở hữu, ký hiệu là u, có cả 3 quyền, các nhóm khác có quyền được giữ nguyên) . Bạn cũng có thể dễ dàng thêm hoặc bớt quyền cho một nhóm cụ thể như: chmod gx File.txt (thêm quyền thực thi cho đối tượng nhóm, ký hiệu là g), chmod ow File.txt (bỏ quyền ghi của nhóm người khác, ký hiệu là o) … Bạn có thể tham khảo các lệnh sau để hiểu chi tiết hơn:

ux: thêm quyền thực thi cho chủ sở hữu.

ux: loại bỏ việc thực thi từ chủ sở hữu.

x: thêm quyền thực thi cho cả ba nhóm: chủ sở hữu, chủ sở hữu nhóm và các đối tượng còn lại. Lệnh này tương tự như lệnh ax.

o-rw: loại bỏ quyền đọc ghi của một nhóm đối tượng không thuộc hai đối tượng là chủ sở hữu và nhóm.

go = rw: đặt quyền đọc và ghi cho cả nhóm và những người khác. Nếu một trong hai nhóm này trước đây có quyền thực thi, quyền này sẽ bị xóa.

ux, go = rx: thêm File thực thi cho chủ sở hữu và cho phép nhóm và những người khác chỉ có quyền đọc và thực thi. Các lệnh kết hợp được gõ cùng lúc được phân tách bằng dấu phẩy.

Lưu ý về lệnh chmod

Có một số lệnh Thay đổi chế độ (chmod) thường được sử dụng, nhưng có những lệnh không nên được áp dụng trên Linux hoặc trên các trang web được lưu trữ trên Linux như:

Chmod 777: Đây là lệnh cho phép tất cả các đối tượng xem, chỉnh sửa và truy cập File. Lệnh này rất nguy hiểm, không nên áp dụng vì bảo mật kém, ai cũng có thể can thiệp vào File, có thể gây thiệt hại lớn.

Chmod 644: Quyền này chỉ dành cho chủ sở hữu để chỉnh sửa File, thư mục, còn lại là quyền chỉ đọc. Lệnh này lý tưởng cho các tài liệu công cộng vì tính bảo mật cao … Đó là lý do tại sao chmod 644 thường được sử dụng.

Mình nghĩ bạn cần xem =>  Tìm hiểu về mô hình OSI là gì? Các lớp trong mô hình OSI

Chmod 555: Lệnh này không cấp cho bất kỳ ai quyền chỉnh sửa (ghi) để giúp đảm bảo tính toàn vẹn của File. Tuy nhiên, nó ít được sử dụng hơn lệnh chmod 644.

Tóm lại, chmod là một lệnh rất quan trọng đối với bất kỳ ai sử dụng Linux hoặc chạy một trang web được lưu trữ trên Linux. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn sử dụng lệnh chmod phân quyền thành công và nhanh chóng, hãy theo dõi website của chúng tôi để cập nhật những bài viết hữu ích về công nghệ nhé!

Theo Rapidsharefiles tổng hợp

>> Có thể bạn quan tâm: Linux và Windows cái nào tốt hơn

✤ Top 20 bài viết Tổng Hợp mới nhất :

Xem thêm nhiều Tổng Hợp mới hay

Leave A Reply

Your email address will not be published.