Tim hiểu về IPv4, các lớp IPv4 và những điều cần lưu ý về IPv4

0

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của Internet, địa chỉ IP cũng trở nên phổ biến và được nhiều người biết đến. Địa chỉ IP (Giao thức Internet) được định nghĩa là một giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để vận chuyển dữ liệu trong mạng internet chuyển mạch gói. Trong quá trình phát triển của các giao thức Internet (IP) đến thời điểm hiện tại, giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) là giao thức được sử dụng nhiều nhất.

Vậy IPv4 là gì và nó hoạt động như thế nào? Hãy cùng Rapidsharefiles tìm hiểu về giao thức Internet này.

Địa chỉ IPv4 là gì?

IPv4 là viết tắt của Internet Protocol Version 4, tạm dịch là Giao thức Internet Phiên bản 4. IPv4 đã được Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ chuẩn hóa trong MIL-STD-1777. Giao thức Internet IP đã trải qua nhiều phiên bản khác nhau và phiên bản IPv4 là phiên bản đầu tiên được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và vẫn là cốt lõi của Internet trên toàn thế giới.

Tải game crack việt hoá tại: https://daominhha.com

IPv4 là một giao thức hướng dữ liệu và được sử dụng cho các hệ thống chuyển mạch gói. IPv4 không quan tâm đến thứ tự các gói được truyền đi, cũng như không đảm bảo rằng gói đó sẽ đến đích, hoặc liệu có trùng lặp gói ở đích hay không. Nó chỉ có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu bằng cách sử dụng tập hợp các gói kiểm tra đi kèm với nó.

Địa chỉ IPv4 là một địa chỉ duy nhất đang được sử dụng bởi các thiết bị điện tử ngày nay để xác định và giao tiếp với nhau trên Internet. Để định địa chỉ, IPv4 sử dụng 32bit và được chia thành 4 octet (mỗi octet có 8 bit = 1 byte). Dấu chấm được sử dụng để phân tách các octet với nhau.

Để hiểu địa chỉ IPv4 là gì, chúng ta có thể lấy ví dụ sau: Giả sử chúng ta có một dãy số như sau: 172.16.254.1. Dải số này có thể được sử dụng để đặt tên cho địa chỉ IPv4. Có thể thấy, địa chỉ IPv4 có tổng cộng 4 số và mỗi số phải nằm trong khoảng từ 0-255. Xem hình minh họa.

Các loại địa chỉ IPv4: unicast, broadcast, multicast. Trong đó unicast là địa chỉ IP cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến một đích duy nhất. Địa chỉ IP quảng bá cho phép dữ liệu được gửi đến các máy chủ trong một mạng con. Địa chỉ IP Multicast cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến một nhóm máy chủ được xác định trước.

Mình nghĩ bạn cần xem =>  Email là gì? Ưu điểm của email

Địa chỉ IPv4 có bao nhiêu lớp?

Ban đầu, một địa chỉ IPv4 được chia thành hai phần: địa chỉ mạng (Network ID) và địa chỉ máy (Host ID). Địa chỉ mạng (Network ID) được đặt bởi octet đầu tiên và địa chỉ của máy chủ (Host ID) được đặt cho 3 octet còn lại. Với cách phân chia này, địa chỉ của mạng bị giới hạn ở 256. Đây là con số quá nhỏ so với nhu cầu sử dụng thực tế. Vì vậy người ta đã định nghĩa phân loại mạng để khắc phục hạn chế này và tập hợp thành một lớp mạng đầy đủ hay còn gọi là classful.

Địa chỉ IP được chia thành 5 lớp khác nhau: lớp A, lớp B, lớp C, lớp D, lớp E. Với cách phân loại này sẽ tạo ra vô số địa chỉ IPv4 khác nhau. Đặc điểm của các lớp IPv4 này là gì? Hãy cùng tìm hiểu thêm.

Hạng A

Như đã đề cập ở trên, địa chỉ IPv4 được chia thành 4 octet. Lớp A của địa chỉ IPv4 sử dụng octet đầu tiên làm mạng và 3 octet cuối cùng làm máy chủ. Bit đầu tiên của địa chỉ lớp A luôn được đặt bằng 0. Dải địa chỉ mạng lớp A chạy từ 1.0.0.0 đến 126.0.0.0. Vậy lớp A sẽ có tổng số 126 mạng. Trong khi mạng Loopback là 127.0.0.0. Phần máy chủ của lớp A có tất cả 24 bit. Do đó, mỗi lớp A có (224 – 2) vật chủ. Xem hình minh họa.

Hạng B

Lớp B của địa chỉ IPv4 sử dụng 2 phần tử đầu tiên làm phần mạng và 2 phần tử cuối cùng làm phần máy chủ. Hai bit đầu tiên của lớp B luôn là 1 và 0. Dải địa chỉ mạng lớp B chạy từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0. Như vậy, hạng B sẽ có tổng cộng 214 mạng. Vì phần máy chủ dài 16 bit nên mạng Lớp B có (216 – 2) máy chủ. Xem hình minh họa.

Lớp lớp

Lớp C của địa chỉ IPv4 sử dụng 3 octet đầu tiên làm phần mạng và 1 octet cuối cùng làm phần máy chủ. Địa chỉ lớp C luôn có 3 bit đầu tiên 1 1 0. Phạm vi mạng lớp C chạy từ 192.0.0.0 -> 223.255.255.0. Như vậy, sẽ có 221 mạng trong lớp C. Đối với phần máy chủ, 1 octet cuối cùng phải dài 8 bit và sẽ có (28 – 2) máy trong lớp C. Xem hình minh họa.

Lớp học EASY

Lớp D được sử dụng làm địa chỉ phát đa hướng và địa chỉ lớp D nằm trong khoảng từ 224.0.0.0 -> 239.255.255.255. Lấy ví dụ Ví dụ: 224.0.0.5 cho OSPF; 224.0.0.9 cho RIPv2.

Lớp E

Loại E bao gồm các giải pháp số từ 240.0.0.0 trở đi và được sử dụng cho mục đích dự phòng.

Ghi chú của IPv4

Sau khi tìm hiểu địa chỉ IPv4 là gì và các lớp mạng của địa chỉ IPv4 là gì, chúng ta hãy cùng nhau phân tích thêm một số lưu ý khi sử dụng IPv4.

Mình nghĩ bạn cần xem =>  Bringing samples back is a considerable challenge

1. Địa chỉ lớp A, lớp B, lớp C của IPv4 thường được sử dụng để đặt cho các máy chủ.

2. Bạn nên nhìn vào octet đầu tiên của địa chỉ IPv4 để xác định địa chỉ IP đó thuộc về lớp nào. Nếu octet đầu tiên từ 1 đến 126, địa chỉ thuộc lớp A. Nếu octet đầu tiên từ 128 đến 191, địa chỉ thuộc lớp B. Nếu octet đầu tiên nằm trong khoảng 192 đến 223, địa chỉ thuộc lớp C. Nếu octet đầu tiên từ 192 đến 223 thì địa chỉ thuộc lớp C. 224 đến 239, địa chỉ là lớp D. Cuối cùng, nếu octet đầu tiên nằm trong khoảng 240 đến 255 thì địa chỉ là lớp E.

Những hạn chế của IPv4 là gì?

Sau khi hiểu IPv4 là gì và đặc điểm của các lớp IPv4 là gì? Chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu những hạn chế của IPv4 là gì.

Hạn chế lớn nhất của IPv4 là cấu trúc thiết kế của nó không có bất kỳ cách bảo mật nào. IPv4 cũng hoàn toàn không có phương tiện mã hóa dữ liệu. Do đó, lưu lượng truyền dữ liệu giữa các host sẽ không được bảo mật, chỉ bảo mật chung ở mức ứng dụng. Nếu phương pháp bảo mật phổ biến IPSec được áp dụng ở lớp IP thì mô hình bảo mật chính là bảo mật lưu lượng giữa các mạng, và bảo mật đầu cuối thường được sử dụng rất hạn chế.

Việc thiếu không gian địa chỉ cũng là một trong những hạn chế lớn của IPv4. Đối với địa chỉ, phiên bản IPv4 chỉ sử dụng 32 bit, vì vậy không gian của nó chỉ có khoảng 236 địa chỉ. Sự bùng nổ Internet đến thời điểm hiện tại khiến tài nguyên IPv4 được sử dụng gần như cạn kiệt. Vì vậy phiên bản này không đủ đáp ứng nhu cầu hiện tại.

Chính vì nguy cơ thiếu hụt không gian địa chỉ cũng như để khắc phục những hạn chế của IPv4 đã thúc đẩy việc nghiên cứu các giao thức Internet mới thay thế IPv4. IPv6 (Giao thức Internet Phiên bản 6) ra đời để làm điều này và hiện IETF đang xúc tiến việc thay thế IPv4 bằng IPv6. Độ dài của địa chỉ IPv6 là 128bit, gấp 4 lần độ dài của địa chỉ IPv4, do đó không gian và tài nguyên của địa chỉ IPv6 lớn hơn IPv4 rất nhiều.

Ngày nay, nếu bạn kiểm tra địa chỉ IP với các trang web nổi tiếng như whatismyipaddress.com/. Thông thường bạn sẽ thấy cả hai loại địa chỉ IPv4 và IPv6. Đây là nỗ lực nhằm hạn chế ảnh hưởng của địa chỉ IPv4 và dần thay thế chúng bằng IPv6 trong tương lai.

>> Tìm hiểu thêm: IPv6 là gì? Tìm hiểu Giao thức Internet phiên bản 6 mới nhất

Mình nghĩ bạn cần xem =>  The spectacle before us was indeed sublime

Sau khi đọc bài viết từ Rapidsharefiles, có lẽ bạn đã phần nào hiểu được IPv4 là gì và địa chỉ IPv4 là gì. Internet ban đầu chỉ phục vụ một phần rất nhỏ dân số. Tuy nhiên, ngày nay Internet đã trở thành một phần không thể thiếu của mọi người ở bất kỳ đâu, bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Internet càng phát triển, các nhà khoa học càng đặt ra nhiều thách thức hơn trong việc không ngừng phát minh ra những công nghệ mới để theo kịp sự phát triển của nó. IPv4 là một trong những ví dụ điển hình. Nó gần như đã làm rất tốt nhiệm vụ của mình và đang dần bị thay thế bởi IPv6.

Hiện tại, bên cạnh IPv4, IPv6 đã được hỗ trợ miễn phí trên Rapidsharefiles Server, người dùng khi tạo và cài đặt máy chủ trên Rapidsharefiles có thể lựa chọn thiết lập với IPv6 một cách dễ dàng mà không lo trở ngại. kỹ thuật khi triển khai phiên bản này, giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc sử dụng Cloud Server cho công việc của mình.

Theo Mây Bizfly chia sẻ

>> Có thể bạn quan tâm: Rapidsharefiles Server hỗ trợ IPv6

✤ Top 20 bài viết Tổng Hợp mới nhất :

Xem thêm nhiều Tổng Hợp mới hay

Leave a comment